Ung thư thực quản

  1. Đại cương

Dịch tễ: – Đứng thứ 4 trong ung thư tiêu hóa.

  • Tuổi trung bình 60.
  • Kết hợp với K vòm khoảng 15% số BN.

Bệnh căn:

  • K biểu mô chiếm 80%:

+ Nghiện rượu – thuốc lá.

+ Yếu tố dinh dưỡng: Đồ uống nóng, suy dinh dưỡng, chế độ ăn có nhiều nitrosamin.

+ Khác: Tổn thương sẹo sau bỏng hóa chất, chạy tia, hội chứng Plummer – Vinson, phình giãn thực quản không rõ nguyên nhân, bệnh Coeliaque.

  • Adenocarcinome chiếm 20%

+ EBO (Endobrachyoesophage): Là tổn thương của niêm mạc thực quản do viêm thực quản trào ngược, có hiện tượng dị sản: thay thế niêm mạc thực quản bằng tế bào niêm mạc ruột.

+ EBO biến chứng ở 10% số BN trào ngược dạ dày thực quản.

  • Theo dõi: nội soi và sinh thiết nhiều mảnh 2 năm/1 lần.
  • Nếu dị sản giai đoạn cao: cắt thực quản.

Dấu hiệu ung thư thực quản

  1. Chẩn đoán

Lâm sàng:

  • Nuốt khó tăng dần, gầy sút.
  • Đau sau xương ức, ợ nóng.
  • Biến chứng:

+ Hay bị bệnh phổi tái phát (3 nguyên nhân: liệt dây quặt ngược, rò thực quản – phê quản, K phê quản kết hợp).

+ Khác: khó thở do chèn ép khí quản, mất giọng do tổn thương dây quặt ngược, H/C Claude – Bernard – Horner do chèn ép hạch giao cảm cổ, H/C chèn ép tĩnh mạch chủ trên, viêm màng tim carcinoid, tràn mủ màng phổi.

>>> Xem thêm: Phương pháp cấy ốc tai chữa điếcNhững lợi ích mang lại từ thực phẩm chức năng

Cận lâm sàng:

Nội soi tiêu hóa cao:

  • Nhịn ăn, gây tê hay tiền mê kiểm tra đông máu:
  • Hình ảnh nội soi:

+ Khối u loét sùi.

+ Hẹp.

+ Lan rộng và không đồng đều.

+ Tìm vị trí khu trú tổn thương thứ 2.

+ Nhuộm màu và sinh thiết nhiều mảnh dàn trải ở vị trí nghi ngờ trên nhuộm màu (chẩn đoán xác định, chẩn đoán phân biệt).

  • Transit: Nếu hẹp máy không soi được, nghi ngờ có rò, thăm dò trước mổ (hẹp, chèn ép, không đều, loét).
  • Sinh hóa tìm dấu hiệu: thiếu máu, di căn (ứ mật, tăng calci máu), marker ung thư.

Thăm dò trước điều trị:

  • Phát hiện ung thư kết hợp (khám TMH, nội soi, nội soi khí phế quản).
  • Bilan trước mổ để loại trừ những trường hợp có chống chỉ định phẫu thuật:
  • Xác định xâm lấn tại chỗ:

+ CT ngực xâm lấn cơ quan lân cận:

+ Siêu âm nội soi thực quản (xâm lấn của khôi u vào các lớp thành thực quản và hạch).

+ Khám TMH và nội soi (tổn thương thần kinh quặt ngược).

+ Nội soi phê quản (xâm lấn, rò).

  • Xác định di căn

+ Transit di căn: gan, phổi, xương, não.

+ Lâm sàng: gan to, cổ trướng, nhân K, thăm trực tràng, hạch Troisier.

+ Siêu âm bụng + XQ phổi.

+ Nếu có dấu hiệu nghi ngờ: Scintigraphe xương, CT não.

  • Đánh giá tình trạng chung (rượu – thuốc lá):

+ Khám lâm sàng: cân, chỉ số BMI.

+ Tim: điện tim, +/- bằng chứng gắng sức, chụp mạch vành.

+ Phổi: XQ phổi, CTM, khí máu, chức năng hô hấp.

+ Gan: chức năng gan, TP +/- sinh thiết gan (nếu nghi ngờ).

+ + Thận: mức lọc cầu thận, creatinin.

  1. Điều trị

Thời gian gần đây, trên thị trường có không ít công thức chế phẩm từ thiên nhiên thuộc dòng thực phẩm chức năng cũng ghi nhận mang lại những hiệu quả nhất định cho bệnh nhân về mặt sức khỏe, tăng cường miễn dịch, cải thiện chất lượng sống…

Ngoại khoa:

  • Chuẩn bị bệnh nhân để phẫu thuật: Tăng cường dinh dưỡng (đường ăn uống hay truyền TM), lý liệu pháp

giúp tăng hô hấp, điều trị ở nhiễm trùng (TMH, phế quản) hay kháng sinh dự phòng trước mổ, dừng rượu và thuốc lá, dự phòng thuốc an thần.

  • Phẫu thuật triệt để

+ Cắt thực quản và nạo vét tổ chức K ở trung thất + nạo vét hạch trung thất + làm giải phẫu bệnh mảnh cắt.

+ Thay thế thực quản bằng 1 đoạn đại tràng hoặc dạ

dày.

  • Tỷ lệ tử vong phẫu thuật < 5%.
  • 2 biến chứng sốm sau phẫu thuật: nhiễm trùng phổi + rò miệng nôi.
  • 2 biến chứng muộn sau phẫu thuật: suy kiệt + K tái phát.

Chỉ định điều trị kết hợp với ngoại khoa, chạy tia và hóa chất (5 Fu + Cisplatine).

  • Trước mổ với khối u to T3.
  • K 1/3 trên thực quản không cắt được hay BN không thể phẫu thuật.

Nội khoa: khối u bề mặt không vượt quá lớp cơ điều trị triệt để bằng nội soi cắt niêm mạc hoặc quang điện.

Điều trị tạm thời: Nóng thực quản và đặt ống thông thực quản, phá huỷ khối u bằng nội soi, chạy tia + hóa chất.

  1. Tiên lượng

Tỷ lệ sống sau 5 năm là <10% tuỳ vào khối u đã có di căn hay chưa.

Leave a comment

Your email address will not be published.


*